The simple present versus the present continuous tense - Thì hiện tại đơn so sánh với thì hiện tại tiếp diễn

1 - Thói quen ở hiện tại. hành động lặpđi lặp lại, một sự thật hay chân lý. 2 - Một hành động trong tương lai đãđược đưa vào chương trình, thời khoá biểu.

Simple present

Diễn tả

1 - Thói quen ở hiện tại. hành động lặpđi lặp lại, một sự thật hay chân lý.

 Ex: We go swimming every Sunday (Chúng tôi đi bơi mỗi Chủ Nhật)

     The Earth goes around the Sun. (Trái đất đi quanh mặt trời.)

2  - Một hành động trong tương lai đãđược đưa vào chương trình, thời khoá biểu.

Ex: The next term starts on 10 May. ( Học kỳ tới bắt đầu vào ngày mười tháng năm.)

The last train to London leaves at 1130. ( Chuyến xe lửa cuối cùng đi Luân Đôn rời bến lúc 11h30)

Present continuous

Diễn tả

1/- Hành động hay sự kiện có tính tạm thời hay đang xảy ra ở thời điểm nói.

Ex: Tom is staying with his uncle in the city. (Tom đang ở cùng với bác trong thành phố)

Please don’t make so much noise. I’m working. (Xin đừng làm ồn quá. Tói đang làm việc)

2/- Một kế hoạch hay những gì đã thu xếp để được thực hiện trong tương lai.

Ex: What are you doing on Saturday night? (Ban tính sẽ làm gì vào tối thứ bảy?)

I'm going to the theatre. (Tôi dự định đi xem kịch)

Các bài học liên quan
Should - Nên
It takes ... = phải mất... thời gian

Bài học nổi bật nhất

Đề thi lớp 7 mới cập nhật