Giải bài 1,2,3,4,5 trang 112 SGK Sinh 6

Câu 1. Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì ?Trả lời: Quả và hạt phát tán nhờ động vật có các đặc điểm là quả ăn được: động vật ăn thịt quả, còn hạt thường có vỏ cứng, bền không bị tiêu hóa, nên được gieo rắc khắp nơi cùng với phân của động vật (quả ổi, quả sim, quả cà chua, quả ớt...). Hoặc quả có gai, móc. lông cứng bám vào lông động vật, được động vật mang đi khắp nơi (quả ké, quả cỏ xước, quả cây xấu hổ...).

Câu 1. Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc điểm gì ?

Trả lời: Quả và hạt phát tán nhờ động vật có các đặc điểm là quả ăn được: động vật ăn thịt quả, còn hạt thường có vỏ cứng, bền không bị tiêu hóa, nên được gieo rắc khắp nơi cùng với phân của động vật (quả ổi, quả sim, quả cà chua, quả ớt...). Hoặc quả có gai, móc. lông cứng bám vào lông động vật, được động vật mang đi khắp nơi (quả ké, quả cỏ xước, quả cây xấu hổ...).

Câu 2. Kể tên những quả và hạt có thể tự phát tán mà em biết.

Trả lời: Một số loại quả tự phát tán thì: khi nẻ các mảnh vỏ xoắn lại mà bắn mạnh hạt ra ngoài (quả bóng nước, quả đỗ xanh...). Hoặc khi nổ thì cuống bật lên như lò xo mà đẩy hạt ra xa (quá nổ...).

Câu 3.  Những quả và hạt có đặc điểm gì thường được phát tán nhờ gió ?

Trả lời: Những quả và hạt phát tán nhờ gió thường có các đặc điểm: quả, hạt có cánh được gió chuyển đi xa gốc cây mẹ (quả chò, quả cơi, hạt núc nác, hạt củ mài,..). Hoặc quả, hạt có lông được gió đem đi xa (quả cỏ lào. quả rau tàu bay, hạt thừng mức...).

Câu 4. Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn. Hãy cho biết điều đó đúng hay sai ? Vì sao ?

Trả lời: Người ta nói rằng: những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn là vì những hạt rơi chậm thì có thời gian bay ở trong không trung dài hơn, nên được gió đưa đi xa hơn.

Câu 5. 

STT

Tên quả hoặc hạt

Cách phát tán của quả hoặc hạt

 

Nhờ gió

Nhờ động vật

Tự phát tán

1

Quả chò

+

 

 

2

Quả cải

 

 

+

3

Quả bổ công anh

+

 

 

4

Quả ké đầu ngựa

 

+

 

5

Quả chi chi

 

 

+

6

Quả đậu bắp

 

 

+’

7

Quả cây xấu hổ

 

+

 

8

Quả trâm bầu

+

 

 

9

Hạt hoa sữa

+

 

 

10

Quả ổi

 

+

 

Các bài học liên quan
Bài 1, 2 trang 125 SGK Sinh 6
Bài 3,4,5 trang 125 SGK Sinh 6
Bài 1,2,3 trang 131 SGK Sinh 6
Bài 1,2 trang 134 SGK Sinh 6

Bài học nổi bật nhất

Đề thi lớp 6 mới cập nhật